Thuế Xuất Tiếng Anh Là Gì?

Trong Tiếng Anh, thuế xuất là Tax rate, có phiên âm cách đọc là /[tæks reɪt].

Thuế xuất “Tax rate” là một số tiền mà người hoặc tổ chức phải trả cho chính phủ hoặc cơ quan thuế khi xuất khẩu một sản phẩm hoặc dịch vụ từ một quốc gia ra nước ngoài. Thuế xuất có thể được tính dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm giá trị của hàng hóa, loại hàng hóa, và quốc gia xuất khẩu.

Dưới đây là một số từ đồng nghĩa với “thuế xuất” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Customs duty – Thuế quan
  2. Tariff – Mức thuế
  3. Excise tax – Thuế tiêu thụ
  4. Export tax – Thuế xuất khẩu
  5. Duty – Thuế quan
  6. Import tax – Thuế nhập khẩu
  7. Import duty – Thuế nhập khẩu
  8. Levy – Thuế
  9. Impost – Thuế
  10. Customs tariff – Bảng thuế quan

Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Tax rate” với nghĩa là “thuế xuất” và dịch sang tiếng Việt:

  1. The tax rate for imported luxury goods is quite high. => Thuế xuất cho hàng xa xỉ nhập khẩu khá cao.
  2. The government is considering raising the tax rate on tobacco products. => Chính phủ đang xem xét việc tăng thuế xuất đối với sản phẩm thuốc lá.
  3. Lowering the corporate tax rate can attract more foreign investment. => Giảm thuế xuất doanh nghiệp có thể thu hút nhiều đầu tư nước ngoài hơn.
  4. The tax rate on capital gains varies depending on the holding period. => Thuế xuất đối với lợi nhuận từ đầu tư có thời gian sở hữu khác nhau.
  5. We need to be aware of changes in the tax rate for this fiscal year. => Chúng ta cần nhận thức về các thay đổi trong thuế xuất cho năm tài chính này.
  6. The government introduced a progressive tax rate system. => Chính phủ đã áp dụng hệ thống thuế xuất theo phần trăm.
  7. Businesses often lobby for a reduction in the corporate tax rate. => Các doanh nghiệp thường tìm cách giảm thuế xuất doanh nghiệp.
  8. The tax rate is calculated based on the income of an individual or company. => Thuế xuất được tính dựa trên thu nhập của cá nhân hoặc công ty.
  9. It’s essential to understand the tax rate implications of different investment options. => Việc hiểu rõ ảnh hưởng của thuế xuất đối với các lựa chọn đầu tư khác nhau là quan trọng.
  10. The tax rate reduction was implemented to stimulate economic growth. => Việc giảm thuế xuất đã được thực hiện để kích thích tăng trưởng kinh tế.