Người Nhận Bưu Kiện Tiếng Anh Là Gì?

Trong Tiếng Anh, người nhận bưu kiện là Parcel Recipient, có phiên âm cách đọc là [ˈpɑːrsəl rɪˈsɪpiənt].

Người nhận bưu kiện “Parcel Recipient”, là người được giao hoặc nhận bưu kiện hoặc gói hàng từ dịch vụ chuyển phát hoặc hệ thống bưu điện. Người này có trách nhiệm tiếp nhận và ký nhận bưu kiện hoặc hàng hóa và đảm bảo rằng chúng đã được giao đúng người và địa chỉ.

Dưới đây là một số từ đồng nghĩa với “người nhận bưu kiện” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Receiver – Người nhận
  2. Consignee – Người được ủy nhiệm
  3. Addressee – Người địa chỉ
  4. Recipient – Người nhận
  5. Holder – Người giữ
  6. Beneficiary – Người được hưởng
  7. Grantee – Người được nhượng quyền
  8. Legatee – Người được thừa kế
  9. Assignee – Người được ủy nhiệm
  10. Devisee – Người được thừa kế bằng di chúc

Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Parcel Recipient” với nghĩa là “người nhận bưu kiện” và dịch sang tiếng Việt:

  1. The parcel recipient was delighted to receive the long-awaited package. => Người nhận bưu kiện rất vui mừng khi nhận được gói hàng đã chờ đợi lâu.
  2. Please provide the correct address of the parcel recipient for delivery. => Vui lòng cung cấp địa chỉ chính xác của người nhận bưu kiện để giao hàng.
  3. The parcel recipient needs to sign for the package upon delivery. => Người nhận bưu kiện cần ký nhận gói hàng khi giao hàng.
  4. The parcel recipient was unavailable when the delivery was attempted. => Người nhận bưu kiện không thể liên hệ khi quá trình giao hàng được thực hiện.
  5. We need the contact information of the parcel recipient for tracking purposes. => Chúng tôi cần thông tin liên hệ của người nhận bưu kiện để theo dõi.
  6. The parcel recipient is responsible for any customs duties and taxes. => Người nhận bưu kiện chịu trách nhiệm cho bất kỳ thuế và lệ phí hải quan nào.
  7. Please inform the parcel recipient that the delivery will arrive tomorrow. => Vui lòng thông báo cho người nhận bưu kiện rằng giao hàng sẽ đến vào ngày mai.
  8. The parcel recipient must present valid identification when collecting the package. => Người nhận bưu kiện phải xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ khi nhận gói hàng.
  9. We apologize for the delay in notifying the parcel recipient about the shipment. => Chúng tôi xin lỗi vì sự trễ truyền đạt thông tin vận chuyển cho người nhận bưu kiện.
  10. The parcel recipient should check the contents of the package for any damage. => Người nhận bưu kiện nên kiểm tra nội dung gói hàng xem có thiệt hại nào không.